Thứ Tư, 20/10/2021, 23:06
25 C
Ho Chi Minh City

Đặt báo in

Thông tin quảng cáo

Thông tin quảng cáo

Kim ngạch nhập khẩu thức ăn gia súc tăng 23%

Kinh tế Sài Gòn Online

Kinh tế Sài Gòn Online

Kim ngạch nhập khẩu thức ăn gia súc tăng 23%

Diễn biến giá thức ăn chăn nuôi trong năm 2010 – Ảnh: Báo Tuổi Trẻ.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu của cả nước 11 tháng năm 2010 đạt 1,9 tỉ đô la, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước, tăng 23,43% so với cùng kỳ năm 2009, trong đó tháng 11 nhập khẩu mặt hàng này tăng so với tháng liền kề trước đó 42,33%.

Trong tháng 11, Việt Nam đã nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu từ 24 thị trường trên thế giới và nhìn chung nhập khẩu mặt hàng này từ các thị trường giảm (giảm 50% so với tổng số thị trường). Trong đó giảm mạnh nhất là thị trường Úc (giảm 71,51%) đạt 469,7 nghìn đô la; kế đến là Indonesia (giảm 43,72% so với tháng 10) đạt 4,1 triệu đô la ; thứ ba là thị trường Ý với 2,8 triệu đô la, giảm 40,74%…

Thị trường nhập khẩu chính thức ăn chăn nuôi của Việt Nam vẫn là Argentina, Ấn Độ, Mỹ, Trung Quốc (Chi tiết xem bảng sau).

Ở trong nước, một số công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi đã thông báo sẽ tăng giá bán lẻ các mặt hàng cám gia súc, gia cầm bắt đầu từ hôm 30-12-2010. Đây là đợt tăng giá lần thứ 15 trong năm 2010 của phần lớn các công ty sản xuất TACN trong nước.

Theo đó, giá cám loại đậm đặc dành cho heo tập ăn tăng 300 đồng/kg, các loại thức ăn cho bò sữa và bò thịt tăng 160 đồng/kg và các loại thức ăn hỗn hợp còn lại tăng 260 đồng/kg. Với 15 lần tăng giá kể từ đầu năm, giá TACN tăng trung bình 20% so với thời điểm cuối năm 2009.

Các thị trường

Tháng 11/2010 (đô la Mỹ)

11tháng năm 2010 (đô la Mỹ)

T11/2010 so với T10/2010 (%)

11T/2010 so với 11T/2009 (%)

Tổng kim ngạch

188.493.209

1.990.331.543

+42,33

+23,43

Argentina

20.725.301

473.914.467

-18,35

+8,75

Ấn độ

50.291.384

361.980.851

+37,85

-13,59

Mỹ

12.063.294

337.875.633

-9,14

+123,07

Trung Quốc

8.460.280

84.919.291

+53,51

-32,57

Thái Lan

5.269.912

79.230.127

-17,79

+121,12

Indonesia

4.103.646

46.963.399

-43,72

+39,31

Ý

2.870.751

36.603.982

-40,74

+28,84

Đài Loan

2.424.301

34.008.381

+43,86

+45,44

A Rập Thống nhất

1.566.949

33.777.025

-16,87

+93,06

Chilê

585.038

18.881.302

+17,29

-9,87

Hàn Quốc

2.159.865

18.121.945

+84,31

+19,59

Canada

914.461

16.914.733

-30,85

+227,28

Philippines

1.949.421

15.891.741

+67,79

+50,16

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Có thể bạn quan tâm

Tin mới