Thứ Hai, 26/01/2026
24.5 C
Ho Chi Minh City
Html code here! Replace this with any non empty raw html code and that's it.

Bức tranh xuất khẩu gỗ Việt Nam năm 2025

L. Hoàng

Kinh tế Sài Gòn Online

Kinh tế Sài Gòn Online

(KTSG Online) - Năm 2025, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam đạt hơn 17,2 tỉ đô la Mỹ, tăng 5,7% so với năm 2024, tiếp tục giữ vững vị thế trong nhóm 5 quốc gia xuất khẩu gỗ lớn nhất thế giới. Riêng nhóm đồ gỗ nội - ngoại thất (furniture) đạt 11,7 tỉ đô la, đưa Việt Nam đứng thứ hai toàn cầu, sau Trung Quốc.

Mỹ tiếp tục là thị trường nhập khẩu đồ gỗ - nội thất lớn nhất của Việt Nam trong năm 2025 với gần 55% tổng kim ngạch. Ảnh: LH

Tăng trưởng đạt được trong bối cảnh thị trường quốc tế còn nhiều bất ổn. Tổng hợp từ Cục Lâm nghiệp Kiểm lâm và Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (Viforest), cho thấy Mỹ vẫn là thị trường chủ lực, chiếm gần 55% kim ngạch, theo sau là Nhật Bản và Trung Quốc. Một số thị trường EU như Tây Ban Nha ghi nhận mức tăng trưởng đột biến (tăng trên 60%), bất chấp áp lực từ các quy định môi trường mới.

7 thị trường nhập khẩu lớn nhất chiếm đến 95% tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành hàng gỗ và nội thất Việt Nam trong năm 2025. Riêng thị trường Mỹ chiếm gần 55%. Hàng chục thị trường còn lại khác chỉ chiếm khoảng 5% tổng kim ngạch nhập khẩu. Nguồn: Viforest

Về cơ cấu mặt hàng, đồ nội thất tiếp tục đóng vai trò trụ cột, trong đó ghế ngồi khung gỗ mang về hơn 3,5 tỉ đô la Mỹ. Viên nén gỗ trở thành điểm sáng khi tăng gần 50%, trong khi dăm gỗ dù suy giảm nhẹ vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng kim ngạch.

Những mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Nguồn: Viforest

Đáng chú ý, năm 2025 Viforest ghi nhận sự chuyển dịch chiến lược rõ nét của ngành gỗ sang sản xuất xanh, đầu tư công nghệ và phát triển sản phẩm giá trị gia tăng cao. Dòng vốn FDI tiếp tục đổ mạnh vào các nhà máy sử dụng năng lượng sạch và tự động hóa.

Tuy vậy, ngành gỗ vẫn đối mặt nhiều thách thức, từ nguy cơ điều tra phòng vệ thương mại, chi phí logistics biến động đến áp lực tự chủ nguồn nguyên liệu có chứng chỉ. Dù vậy, kết quả năm 2025 cho thấy khả năng thích ứng và sức bền đáng kể của doanh nghiệp gỗ Việt Nam trong giai đoạn nhiều "cú sốc" từ thị trường toàn cầu.

Quốc gia/Lãnh thổ Năm 2025

(đô la Mỹ)

Năm 2024 Tăng/ giảm
(%)
Tổng 17.204.862.592 16.279.918.957 5,68
Mỹ 9.460.467.267 9.062.583.157 4,39
Nhật Bản 2.152.874.901 1.745.608.395 23,33
Trung Quốc 2.086.441.416 2.015.783.772 3,51
Hàn Quốc 709.455.725 807.487.982 -12,14
Canada 287.849.866 251.674.753 14,37
Malaysia 167.558.643 155.609.920 7,68
Úc 163.207.682 160.448.741 1,72
Ấn Độ 113.794.104 208.773.956 -45,49
Anh 113.794.104 224.204.443 -49,25
Pháp 112.899.182 119.736.805 -5,71
Hà Lan 104.729.240 79.178.217 32,27
Đức 100.927.640 93.018.317 8,50
Thái Lan 84.788.096 75.479.813 12,33
TÂY BAN NHA 75.074.211 62.901.553 19,35
Cam-Pu-Chia 74.454.285 57.377.228 29,76
MÊ HI CÔ 71.049.177 48.508.275 46,47
Bỉ 63.089.964 58.149.344 8,50
Đài Loan 60.412.094 67.286.188 -10,22
ARẬP XÊÚT 52.768.624 34.409.633 53,35
Singapore 41.384.045 39.146.139 5,72
Ba Lan 36.570.797 27.663.747 32,20
Tiểu Vương Quốc Arập Thống Nhất 35.059.180 39.350.812 -10,91
Đan Mạch 33.620.894 35.938.551 - 6,45
New Zealand 33.187.126 22.268.304 49,03
Thụy Điển 30.181.887 23.289.522 29,59
Ý 23.929.822 20.536.824 16,52
Chi lê 10.560.235 11.431.345 -7,62
Bồ Đào Nha 8.917.957 3.724.321 139,45
Nam Phi 7.962.043 8.220.128 -3,14
Lào 6.129.791 9.385.003 -34,69
THỔ NHĨ KỲ 5.753.766 3.909.322 47,18
Nga 3.787.304 4.991.918 -24,13
Hy Lạp 3.025.957 3.629.874 -16,64
Nauy 2.872.388 2.852.790 0,69
Áo 2.535.397 2.566.474 -1,21
Séc 2.490.308 1.633.502 52,45
CÔOÉT 2.025.432 4.300.948 -52,91
Hồng Kông 1.905.641 2.915.807 -34,64
Phần Lan 1.373.983 1.238.096 10,98
THỤY SỸ 1.161.487 2.286.292 - 49,20
Khác 854.790.931

Các thị trường nhập khẩu gỗ và nội thất Việt Nam. Nguồn: tổng hợp từ Cục Lâm nghiệp Kiểm lâm (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và Viforest.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Tin liên quan

Có thể bạn quan tâm

Tin mới