Thứ Năm, 7/07/2022, 12:10
31 C
Ho Chi Minh City

Đặt báo in

Thông tin quảng cáo

Thông tin quảng cáo

Investment banker – Ngân hàng đầu tư

Kinh tế Sài Gòn Online

Kinh tế Sài Gòn Online

Investment banker – Ngân hàng đầu tư

Huy Nam (*)

Bài 57:

Investment banker – Ngân hàng đầu tư

Tại các nước có nền kinh tế tài chính đã phát triển, investment banker hay investment bank là một định chế quen thuộc hoạt động trong lĩnh vực tài chính rất chuyên biệt.

Gọi là ngân hàng đầu tư, nhưng về bản chất đây là một intermediary (nhà trung gian tài chính) làm cầu nối giữa các tổ chức (thường là doanh nghiệp) có nhu cầu huy động vốn và các cá nhân hay tổ chức có vốn thừa cần đầu tư.

Theo ý nghĩa này, chuyên ngành chứng khoán giải thích đây là “A firm that functions as intermediary between organizations that need additional funds and individuals or organizations having surplus funds to invest. An investment banker, an expert in the financial markets, sells its expertise to organizations wishing to raise funds.”

Giới chuyên nghiệp trong thị trường chứng khoán còn có cách hiểu cụ thể hơn, theo đó, được xem là một investment banker khi nào định chế ấy sắm vai như công ty chứng khoán (broker-dealer) đảm nhận hay chuyên về lĩnh vực bảo lãnh phát hành (underwriting)An investment banker is a securities broker-dealer that specializes in underwriting new issues by arranging to bring securities to market and helping to sell them to the public (investors).

Khi đã biết vai trò của investment banker như vậy, ta có thể dễ dàng nhận ra chính họ cũng là các underwriters (nhà bảo lãnh phát hành). Vai trò này đặc biệt quan trọng trong thị trường sơ cấp (issuing market) là thị trường dành cho các loại chứng khoán mới (new issues/IPO securities).

Về mặt chức năng và theo các hành lang được chế định, hoạt động của investment bank được phân biệt rất rõ với hoạt động của commercial bank (ngân hàng thương mại), nhất là tại Mỹ. Đây là lý do để các “law makers attempted to erect a wall between commercial banking and investment banking – từ “banking” ở đây để chỉ “công việc hay nghiệp vụ ngân hàng”.

Cách dùng thuật ngữ investment banker hay investment bank là cách dùng và hiểu theo “trường phái” Mỹ. Từ tương đương mà người Anh hay dùng là issuing house, nhưng nay họ cũng đã quen dùng chung là investment banker.

Cũng nên biết thêm, chính bài học lớn và đắt giá rút ra từ sự gãy đổ thị trường (crash) vào năm 1929 – trong đó có việc các commercial banks “nướng” sạch vào cơn mê chứng khoán các khoản tiền ký thác ngắn hạn của công chúng – là nguyên nhân đưa đến việc xác lập vai trò và hoạt động tách bạch của các investment bankers, với bộ luật nổi tiếng The Glass-Steagall Act (còn gọi là Banking Act) được Quốc hội Mỹ thông qua vào năm 1933.

(*) Chuyên gia tài chính-chứng khoán, tác giả sách "Tài chính chứng khoán qua nhịp cầu Anh-Việt" do NXB Trẻ, Thời báo Kinh tế Sài Gòn và Trung tâm kinh tế châu Á-Thái Bình Dương hợp tác xuất bản.

Đường dẫn tới các bài trước được đăng trong mục Tin bài khác bên dưới.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Tin liên quan

Có thể bạn quan tâm

Tin mới